Mái hiên, mái sân lấy sáng
Cách làm mái hiên, mái sân lấy sáng bằng tấm poly: chọn đặc ruột, rỗng ruột hay sóng, độ dày theo khung, màu theo hướng nắng, thi công và chi phí tham khảo.

Mục lục bài viết
Mái tôn che sân trước, sân sau kín mưa nhưng làm cả tầng dưới tối đi, ban ngày vẫn phải bật đèn. Mái lấy sáng giữ được ánh sáng tự nhiên, nhưng nếu chọn sai loại hoặc sai màu, khoảng sân có thể nóng và chói hơn trước, hoặc dột sau vài mùa mưa.
Trang này đi theo đúng thứ tự cần quyết định: chọn loại tấm, chọn màu, tính khung, ước chi phí rồi mới thi công. Bạn có thể dùng ngay các ví dụ tính bên dưới cho công trình của mình.

Bước 1: Chọn loại tấm
Ba loại dưới đây đều dùng được cho mái hiên, mái sân. Khác biệt nằm ở vẻ ngoài, khả năng giữ nhiệt và chi phí.
Tôn poly sóng: lợp nhanh như tôn
Tôn poly dạng sóng lợp chồng mí và bắt vít như tôn thường, nên thợ lợp tôn làm được ngay. Nước thoát nhanh theo rãnh sóng. Loại này hợp với mái sân sau, mái che xe và chỗ không quá cần yếu tố thẩm mỹ.
Poly rỗng ruột: phủ sân rộng, bớt hầm
Tấm poly rỗng ruột khổ 2,1 × 5,8 m nên ít mối nối. Lớp không khí trong ống giúp mái bớt hầm nóng hơn tấm đặc cùng màu. Đổi lại, tấm nhìn thấy sọc vách và cần xử lý đầu ống cẩn thận.
Poly đặc ruột: trong và phẳng đẹp
Tấm poly đặc ruột trong gần như kính, phẳng và uốn nguội được thành vòm. Đây là lựa chọn cho mái hiên mặt tiền, mái vòm và các vị trí ai cũng nhìn thấy. Giá theo mét vuông cao nhất trong ba loại.
Chọn nhanh theo tình huống
- Sân sau, ưu tiên chi phí và lợp nhanh: tôn poly sóng.
- Sân rộng, muốn bớt nóng, ít mối nối: poly rỗng ruột.
- Mặt tiền, quán cà phê, mái vòm: poly đặc ruột.
- Dưới tán cây, dễ có cành rơi: poly đặc ruột vì chịu va đập tốt nhất.
Bước 2: Chọn màu theo hướng nắng
Màu quyết định lượng ánh sáng và nhiệt đi qua, nên hãy nghĩ tới việc bạn dùng khoảng sân vào giờ nào.
- Hướng Đông hoặc có tường che chiều: trắng trong, xanh lá.
- Hướng Tây, có chỗ ngồi lâu: nâu trà, xám hoặc trắng sữa.
- Sân phơi: trắng sữa cho ánh sáng tán đều, bớt gắt.
- Mái che xe: xanh dương, xanh ngọc hoặc trắng sữa.
Số liệu độ truyền sáng từng màu có ở bài chọn màu tôn nhựa lấy sáng. Nếu có thể, hãy xem mẫu màu dưới nắng thật trước khi đặt số lượng lớn.
Bước 3: Tính khung và độ dốc
Độ dày tấm phụ thuộc vào khoảng cách thanh đỡ, không chỉ phụ thuộc vào diện tích mái.
- Poly đặc 2,7–3 mm: thanh đỡ khoảng 60 cm. Khung thưa 80–100 cm hoặc có người bước lên thì dùng 4,7–5 mm.
- Poly rỗng 4,5–5 mm: thanh đỡ ngang khoảng 60–70 cm, ống chạy theo chiều dốc.
- Poly sóng 1–1,2 mm: xà gồ 80–100 cm. Loại 0,6–0,8 mm cần xà gồ dày hơn, khoảng 60 cm.
Mái cần dốc tối thiểu khoảng 5° để nước và bụi trôi đi. Thoát nước về máng của nhà mình, không thoát sang đất của nhà bên. Ở vùng ven biển hoặc hay có gió mạnh, nên dùng thép mạ kẽm và tăng mật độ vít.

Bước 4: Ước chi phí
Ví dụ mái 2,9 × 6 m, diện tích 17,4 m². Các con số dưới đây là tiền tấm theo bảng giá tham khảo, chưa gồm khung, vít, nẹp và công lắp.
- Poly rỗng KOOLITE 5 mm: khổ 2,1 m nên cần 3 dải dài 2,9 m. Mỗi tấm 5,8 m cắt đôi được 2 dải, vậy cần 2 tấm: 2 × 1.113.800 = 2.227.600 đ, dư một dải dùng cho mái phụ.
- Poly sóng 11 sóng 1 mm: khổ hữu dụng khoảng 0,8 m nên cần 6 ÷ 0,8 ≈ 8 tấm, mỗi tấm 2,9 m, tổng 23,2 md: 23,2 × 111.000 = 2.575.200 đ.
- Poly đặc SL-VN 2,7 mm: 17,4 m² cộng khoảng 10% hao hụt là 19,1 m²: 19,1 × 300.000 = 5.730.000 đ.
Khổ hữu dụng của tấm sóng phụ thuộc vào biên dạng thực tế, nên hãy kiểm tra lại trước khi đặt.
Bước 5: Thi công đúng để mái bền
- Đúng mặt UV: mặt có chữ trên màng bảo vệ hướng lên trời.
- Khoan lỗ rộng hơn thân vít 2–3 mm để tấm co giãn mà không nứt.
- Dùng vít có ron cao su và siết vừa đủ kín nước.
- Trám bằng silicon trung tính. Loại gốc axit, có mùi giấm, làm tấm rạn.
- Xử lý chỗ tiếp giáp tường: dùng nẹp hoặc úp mái, trám kín để nước không chảy theo tường vào mái.
- Bóc màng bảo vệ ngay sau khi lắp xong.
Các bước chi tiết cho từng loại tấm có ở hướng dẫn thi công tấm poly.
Bảo trì sau khi lắp
Rửa mái bằng nước sạch và xà phòng nhẹ khi bụi bám nhiều, tránh bàn chải cứng và dung môi. Trước mùa mưa bão, hãy kiểm tra vít, nẹp mép và máng nước. Lá cây đọng lại ở máng là nguyên nhân thường gặp khiến nước tràn ngược vào mép tấm.
Hình ảnh mái hiên lấy sáng
Vật liệu dùng trong giải pháp này

Tấm poly lấy sáng đặc ruột
Tấm poly đặc ruột trong như kính, truyền sáng 85–91%, dày 1,4–5 mm, khổ đến 2,1 m. Dùng cho giếng trời, mái hiên, mái vòm. Giá từ 165.000 đ/m², giao toàn quốc.

Tấm poly lấy sáng rỗng ruột
Tấm poly rỗng ruột khổ 2,1 × 5,8 m, dày 4,5–10 mm, có lớp khí giảm truyền nhiệt. Dùng cho mái sân, mái để xe, nhà kính. Giá từ 825.000 đ/tấm, giao toàn quốc.

Tôn poly lấy sáng dạng sóng
Tôn poly lấy sáng dạng sóng dày 0,6–1,4 mm, sóng vuông và 11 sóng tròn, truyền sáng khoảng 86%. Lợp xen mái tôn, mái che. Giá từ 72.000 đ/md, giao toàn quốc.
Câu hỏi thường gặp
Làm mái sân thì nên dùng đặc ruột hay rỗng ruột?
Sân rộng, ưu tiên chi phí thì dùng rỗng ruột. Mái hiên mặt tiền, cần trong và đẹp thì dùng đặc ruột. Xem so sánh đặc ruột và rỗng ruột.
Trời mưa, mái poly có ồn không?
Mái mỏng sẽ có tiếng mưa. Tấm dày hơn và poly rỗng ruột thường đỡ ồn hơn tấm mỏng, nhưng không cách âm hoàn toàn.
Mái poly có làm sân nóng hơn không?
Tấm trắng trong có thể làm khu bên dưới nóng hơn vào giữa trưa. Màu trà, xám, trắng sữa và khoảng hở thông gió giữa mái với tường sẽ giúp giảm nóng.
Có cần xin phép khi làm mái che không?
Quy định tuỳ địa phương và vị trí công trình. Hãy hỏi cơ quan quản lý xây dựng nơi bạn ở nếu mái nhô ra ngoài ranh đất hoặc làm ở mặt tiền.
Có mua lẻ cho một mái nhỏ được không?
Được. Gửi kích thước mái và khoảng cách khung để nhận gợi ý số lượng. Xem kho hàng đại diện theo tỉnh.







