
Tấm poly lấy sáng rỗng ruột
Tấm poly rỗng ruột khổ 2,1 × 5,8 m, dày 4,5–10 mm, có lớp khí giảm truyền nhiệt. Dùng cho mái sân, mái để xe, nhà kính. Giá từ 825.000 đ/tấm, giao toàn quốc.
Giá tham khảo 825.000 đ – 1.425.000 đ tùy quy cách. Xem bảng giá
Mục lục bài viết
Cần phủ một diện tích lớn với chi phí thấp thì tấm poly rỗng ruột thường hợp lý hơn tấm đặc. Mỗi tấm phủ 12,18 m², giá quy đổi từ khoảng 67.700 đ/m², và lớp không khí trong các ống giúp mái bớt hầm nóng.
Đổi lại, tấm không trong vắt và cần xử lý đầu ống đúng cách. Trang này giúp bạn quyết định có nên dùng loại này không, chọn dày bao nhiêu và lắp sao cho bên trong ống không đọng nước.

Cấu tạo và thông số
Tấm gồm hai lớp mặt polycarbonate nối bằng các vách dọc, tạo các ống rỗng chạy suốt chiều dài. Loại này còn gọi là poly tổ ong, poly lòng rỗng.
- Khổ phổ biến: 2,1 × 5,8 m.
- Độ dày: 4,5; 5; 5,5; 6; 8; 10 mm.
- Màu: trắng trong, xanh ngọc, nâu trà, xanh dương, xám, xanh lá, trắng sữa, bạc.
- Độ truyền sáng: mẫu thử của nhà sản xuất đạt 43,5% theo TCVN 7737:2007; tấm thực tế khác nhau theo độ dày và màu.
Khi nào nên chọn poly rỗng ruột?
Nên chọn
- Mái sân, mái để xe, mái che lối đi rộng cần ít mối nối.
- Nhà kính cần giữ nhiệt tốt hơn màng nilon, xem giải pháp nhà kính, nhà lưới.
- Ngân sách hạn chế nhưng vẫn cần lấy sáng, xem mái hiên, mái sân lấy sáng.
Không nên chọn
- Giếng trời muốn nhìn rõ bầu trời: dùng poly đặc ruột.
- Mái thường bị vật nặng rơi: tấm rỗng dễ móp hơn tấm đặc cùng độ dày.
- Lợp xen mái tôn: dùng tôn poly sóng.

Chọn độ dày theo khung
Tấm chỉ cứng theo chiều ống, vì vậy ống phải chạy theo chiều dốc mái. Độ dày chọn theo khoảng cách thanh đỡ ngang:
- Khoảng 60–70 cm: 4,5–5 mm.
- Khoảng 80–100 cm: 6–8 mm.
- Trên 100 cm hoặc vùng gió mạnh: 8–10 mm, hoặc thêm thanh đỡ.
Dòng LPP có giá mềm ở 4,5 mm. KOOLITE có 4,5; 5; 5,5 mm. Dòng VIP liên doanh Đức – Việt Nam dày 5 mm có giá cao nhất trong bảng.
Ví dụ tính số tấm
Mái để xe dốc 5 m, dài 8,4 m. Đặt ống theo chiều dốc: mỗi tấm cắt còn 5 m, khổ 2,1 m nên cần 8,4 ÷ 2,1 = 4 tấm, dư mỗi tấm 0,8 m.
- LPP 4,5 mm: 4 × 825.000 = 3.300.000 đ.
- KOOLITE 5 mm: 4 × 1.113.800 = 4.455.200 đ.
Chi phí trên là tiền tấm. Nẹp nối, nẹp U, băng keo bịt đầu ống và công lắp tính riêng.

Lắp đặt và xử lý đầu ống
- Mặt UV (mặt có chữ trên màng) hướng lên trời, dốc tối thiểu khoảng 5°.
- Đầu trên bịt kín bằng băng keo nhôm.
- Đầu dưới dán băng lọc bụi có lỗ thoát để hơi nước ra được, bụi và côn trùng không vào.
- Nối tấm bằng nẹp nhôm hoặc nẹp nhựa chữ H, không chồng mí như tôn.
- Khoan lỗ rộng hơn thân vít 2–3 mm, không siết lõm tấm.
- Ốp nẹp U ở mép để che đầu ống, rồi bóc màng bảo vệ.
Ba lỗi hay gặp là để hở đầu ống, bịt kín cả hai đầu bằng silicon và đặt ống nằm ngang mái. Cả ba đều làm tấm đọng nước hoặc mờ bên trong và khó khắc phục về sau.
Bảng giá tấm poly rỗng ruột
Giá tham khảo theo tấm 2,1 × 5,8 m, từ khoảng 825.000 đ/tấm (LPP 4,5 mm) đến khoảng 1.425.000 đ/tấm (VIP 5 mm). Độ dày 6–10 mm báo theo đơn. Xem thêm bảng giá chung hoặc gọi 0905 800 247.
Hình ảnh tấm poly rỗng ruột
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Độ dày | 4,5; 5; 5,5; 6; 8; 10 mm |
| Khổ tấm phổ biến | 2,1 × 5,8 m |
| Màu sắc | Trắng trong, xanh ngọc, nâu trà, xanh dương, xám, xanh lá, trắng sữa, bạc |
| Cấu tạo | Hai lớp mặt nối bằng các vách dọc, tạo các ống rỗng chạy theo chiều dài tấm |
| Chỉ tiêu | Phương pháp thử | Kết quả |
|---|---|---|
| Độ bền uốn | ISO 178:2010 | 8,2 MPa |
| Độ bền va đập | TCVN 2100-2:2007 | Bề mặt có vết lõm, không rách vỡ |
| Thử bắt cháy (mồi lửa 15 giây) | ISO 11925-2:2010 | Bề mặt bị bọt và co lại, bắt đầu chảy dẻo |
| Độ truyền sáng (mẫu thử) | TCVN 7737:2007 | 43,5 % |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tấm poly lấy sáng rỗng ruột
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Tấm poly lấy sáng rỗng ruột VIP liên doanh Đức - VN W2100xL5800xT5mm | tấm | 1.425.000 |
| 2 | Tấm poly lấy sáng rỗng ruột LPP W2100xL5800xT4.5mm | tấm | 825.000 |
| 3 | Tấm poly lấy sáng rỗng ruột KOOLITE - VN W2100xL5800xT4.5mm (± 0.25mm) | tấm | 938.900 |
| 4 | Tấm poly lấy sáng rỗng ruột KOOLITE - VN W2100xL5800xT5mm (± 0.25mm) | tấm | 1.113.800 |
| 5 | Tấm poly lấy sáng rỗng ruột KOOLITE - VN W2100xL5800xT5.5mm (± 0.25mm) | tấm | 1.188.000 |
Câu hỏi thường gặp
Có mua lẻ một tấm được không?
Được. Gửi số tấm và địa chỉ để nhận báo giá kèm phí giao.
Tấm rỗng ruột có uốn vòm được không?
Uốn được theo chiều ống với bán kính lớn hơn tấm đặc, không uốn ngang ống. Gửi kích thước vòm để kiểm tra trước.
Vì sao bên trong tấm bị mờ, đọng nước?
Thường do đầu ống bị bịt kín hoàn toàn hoặc để hở không có băng lọc. Mở đầu dưới và dán lại băng lọc có lỗ thoát.
Tấm 5,8 m có vận chuyển đi tỉnh xa được không?
Được. Tấm khổ lớn đi xe tải; phí và thời gian báo theo khối lượng, xem khu vực giao hàng.
Giải pháp liên quan
Mái hiên, mái sân lấy sángCách làm mái hiên, mái sân lấy sáng bằng tấm poly: chọn đặc ruột, rỗng ruột hay sóng, độ dày theo khung, màu theo hướng nắng, thi công và chi phí tham khảo.
Lợp giếng trời lấy sáng cho nhà phốLợp giếng trời nhà phố bằng tấm poly đặc ruột: chọn độ dày 3–5 mm, màu, kiểu mái nâng thoát nhiệt, các bước chống dột, cách vệ sinh và chi phí tham khảo.
Tấm lợp cho nhà kính, nhà lưới, chuồng trạiChọn tấm lấy sáng cho nhà kính, nhà lưới, chuồng trại: poly rỗng ruột giữ nhiệt, composite cuộn phẳng cho vách và vòm, màu theo cây trồng, thông gió, chi phí.Cùng nhóm tấm poly lấy sáng

Tấm poly lấy sáng đặc ruột
Tấm poly đặc ruột trong như kính, truyền sáng 85–91%, dày 1,4–5 mm, khổ đến 2,1 m. Dùng cho giếng trời, mái hiên, mái vòm. Giá từ 165.000 đ/m², giao toàn quốc.

Tôn poly lấy sáng dạng sóng
Tôn poly lấy sáng dạng sóng dày 0,6–1,4 mm, sóng vuông và 11 sóng tròn, truyền sáng khoảng 86%. Lợp xen mái tôn, mái che. Giá từ 72.000 đ/md, giao toàn quốc.




