Trụ sở: Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà NẵngBán hàng 0905 800 247 · CSKH 0905 588 879 · 7:30 – 22:00, Thứ 2 – Chủ nhật
Tấm poly rỗng ruột nhiều màu, thấy rõ các vách ngăn
Tấm poly lấy sáng

Tấm poly lấy sáng rỗng ruột

Tấm poly rỗng ruột khổ 2,1 × 5,8 m, dày 4,5–10 mm, có lớp khí giảm truyền nhiệt. Dùng cho mái sân, mái để xe, nhà kính. Giá từ 825.000 đ/tấm, giao toàn quốc.

Giá tham khảo 825.000 đ – 1.425.000 đ tùy quy cách. Xem bảng giá

Mục lục bài viết
  1. Cấu tạo và thông số
  2. Khi nào nên chọn poly rỗng ruột?
  3. Chọn độ dày theo khung
  4. Ví dụ tính số tấm
  5. Lắp đặt và xử lý đầu ống
  6. Bảng giá tấm poly rỗng ruột
  7. Hình ảnh tấm poly rỗng ruột
  8. Thông số kỹ thuật
  9. Bảng giá
  10. Câu hỏi thường gặp

Cần phủ một diện tích lớn với chi phí thấp thì tấm poly rỗng ruột thường hợp lý hơn tấm đặc. Mỗi tấm phủ 12,18 m², giá quy đổi từ khoảng 67.700 đ/m², và lớp không khí trong các ống giúp mái bớt hầm nóng.

Đổi lại, tấm không trong vắt và cần xử lý đầu ống đúng cách. Trang này giúp bạn quyết định có nên dùng loại này không, chọn dày bao nhiêu và lắp sao cho bên trong ống không đọng nước.

Tấm poly rỗng ruột trong suốt nhìn từ mặt cắt
Mặt cắt tấm poly rỗng ruột: hai lớp mặt và các vách dọc

Cấu tạo và thông số

Tấm gồm hai lớp mặt polycarbonate nối bằng các vách dọc, tạo các ống rỗng chạy suốt chiều dài. Loại này còn gọi là poly tổ ong, poly lòng rỗng.

  • Khổ phổ biến: 2,1 × 5,8 m.
  • Độ dày: 4,5; 5; 5,5; 6; 8; 10 mm.
  • Màu: trắng trong, xanh ngọc, nâu trà, xanh dương, xám, xanh lá, trắng sữa, bạc.
  • Độ truyền sáng: mẫu thử của nhà sản xuất đạt 43,5% theo TCVN 7737:2007; tấm thực tế khác nhau theo độ dày và màu.

Khi nào nên chọn poly rỗng ruột?

Nên chọn

Không nên chọn

  • Giếng trời muốn nhìn rõ bầu trời: dùng poly đặc ruột.
  • Mái thường bị vật nặng rơi: tấm rỗng dễ móp hơn tấm đặc cùng độ dày.
  • Lợp xen mái tôn: dùng tôn poly sóng.
Tấm poly rỗng ruột nhiều màu xếp lớp
Poly rỗng ruột nhiều màu

Chọn độ dày theo khung

Tấm chỉ cứng theo chiều ống, vì vậy ống phải chạy theo chiều dốc mái. Độ dày chọn theo khoảng cách thanh đỡ ngang:

  • Khoảng 60–70 cm: 4,5–5 mm.
  • Khoảng 80–100 cm: 6–8 mm.
  • Trên 100 cm hoặc vùng gió mạnh: 8–10 mm, hoặc thêm thanh đỡ.

Dòng LPP có giá mềm ở 4,5 mm. KOOLITE có 4,5; 5; 5,5 mm. Dòng VIP liên doanh Đức – Việt Nam dày 5 mm có giá cao nhất trong bảng.

Ví dụ tính số tấm

Mái để xe dốc 5 m, dài 8,4 m. Đặt ống theo chiều dốc: mỗi tấm cắt còn 5 m, khổ 2,1 m nên cần 8,4 ÷ 2,1 = 4 tấm, dư mỗi tấm 0,8 m.

  • LPP 4,5 mm: 4 × 825.000 = 3.300.000 đ.
  • KOOLITE 5 mm: 4 × 1.113.800 = 4.455.200 đ.

Chi phí trên là tiền tấm. Nẹp nối, nẹp U, băng keo bịt đầu ống và công lắp tính riêng.

Mái che sân lợp poly rỗng ruột trên khung thép
Ví dụ mái che sân lợp tấm poly trên khung thép

Lắp đặt và xử lý đầu ống

  1. Mặt UV (mặt có chữ trên màng) hướng lên trời, dốc tối thiểu khoảng 5°.
  2. Đầu trên bịt kín bằng băng keo nhôm.
  3. Đầu dưới dán băng lọc bụi có lỗ thoát để hơi nước ra được, bụi và côn trùng không vào.
  4. Nối tấm bằng nẹp nhôm hoặc nẹp nhựa chữ H, không chồng mí như tôn.
  5. Khoan lỗ rộng hơn thân vít 2–3 mm, không siết lõm tấm.
  6. Ốp nẹp U ở mép để che đầu ống, rồi bóc màng bảo vệ.

Ba lỗi hay gặp là để hở đầu ống, bịt kín cả hai đầu bằng silicon và đặt ống nằm ngang mái. Cả ba đều làm tấm đọng nước hoặc mờ bên trong và khó khắc phục về sau.

Bảng giá tấm poly rỗng ruột

Giá tham khảo theo tấm 2,1 × 5,8 m, từ khoảng 825.000 đ/tấm (LPP 4,5 mm) đến khoảng 1.425.000 đ/tấm (VIP 5 mm). Độ dày 6–10 mm báo theo đơn. Xem thêm bảng giá chung hoặc gọi 0905 800 247.

Hình ảnh tấm poly rỗng ruột

Thông số kỹ thuật

Quy cách tấm poly rỗng ruột
Chỉ tiêuThông số
Độ dày4,5; 5; 5,5; 6; 8; 10 mm
Khổ tấm phổ biến2,1 × 5,8 m
Màu sắcTrắng trong, xanh ngọc, nâu trà, xanh dương, xám, xanh lá, trắng sữa, bạc
Cấu tạoHai lớp mặt nối bằng các vách dọc, tạo các ống rỗng chạy theo chiều dài tấm
Kết quả thử nghiệm tấm poly rỗng ruột (số liệu nhà sản xuất)
Chỉ tiêuPhương pháp thửKết quả
Độ bền uốnISO 178:20108,2 MPa
Độ bền va đậpTCVN 2100-2:2007Bề mặt có vết lõm, không rách vỡ
Thử bắt cháy (mồi lửa 15 giây)ISO 11925-2:2010Bề mặt bị bọt và co lại, bắt đầu chảy dẻo
Độ truyền sáng (mẫu thử)TCVN 7737:200743,5 %

Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.

Bảng giá Tấm poly lấy sáng rỗng ruột

Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.

Giá tham khảo tấm poly rỗng ruột khổ 2,1 × 5,8 m
#Sản phẩmĐơn vịĐơn giá (đ)
1Tấm poly lấy sáng rỗng ruột VIP liên doanh Đức - VN W2100xL5800xT5mmtấm1.425.000
2Tấm poly lấy sáng rỗng ruột LPP W2100xL5800xT4.5mmtấm825.000
3Tấm poly lấy sáng rỗng ruột KOOLITE - VN W2100xL5800xT4.5mm (± 0.25mm)tấm938.900
4Tấm poly lấy sáng rỗng ruột KOOLITE - VN W2100xL5800xT5mm (± 0.25mm)tấm1.113.800
5Tấm poly lấy sáng rỗng ruột KOOLITE - VN W2100xL5800xT5.5mm (± 0.25mm)tấm1.188.000

Câu hỏi thường gặp

Có mua lẻ một tấm được không?

Được. Gửi số tấm và địa chỉ để nhận báo giá kèm phí giao.

Tấm rỗng ruột có uốn vòm được không?

Uốn được theo chiều ống với bán kính lớn hơn tấm đặc, không uốn ngang ống. Gửi kích thước vòm để kiểm tra trước.

Vì sao bên trong tấm bị mờ, đọng nước?

Thường do đầu ống bị bịt kín hoàn toàn hoặc để hở không có băng lọc. Mở đầu dưới và dán lại băng lọc có lỗ thoát.

Tấm 5,8 m có vận chuyển đi tỉnh xa được không?

Được. Tấm khổ lớn đi xe tải; phí và thời gian báo theo khối lượng, xem khu vực giao hàng.

Cùng nhóm tấm poly lấy sáng

Gọi ngayZalo