Poly đặc ruột hay rỗng ruột – khác nhau thế nào?
So sánh tấm poly đặc ruột và rỗng ruột về độ trong, cách nhiệt, chịu va đập, uốn vòm, thi công và giá. Có quy đổi giá theo m² và gợi ý theo công trình.
Triệu Hổ · Cập nhật

Mục lục bài viết
Câu trả lời ngắn: muốn trong như kính và chịu va đập tốt thì chọn đặc ruột. Muốn phủ diện tích lớn với chi phí thấp và bớt hầm nóng thì chọn rỗng ruột.
Hai loại cùng làm từ polycarbonate nhưng có cấu tạo khác nhau, nên khác cả vẻ ngoài, độ bền, cách lắp và cách báo giá. Nhầm lẫn thường xảy ra nhất ở khâu so giá, vì một loại tính theo m², loại kia tính theo tấm.
Khác nhau ở cấu tạo
Poly đặc ruột là tấm nguyên khối, mặt ngoài phủ chống UV, thường bán dạng cuộn rộng 1,22–2,1 m và cắt theo chiều dài.
Poly rỗng ruột có hai lớp mặt nối bằng các vách dọc, tạo các ống rỗng chạy suốt chiều dài. Khổ phổ biến là 2,1 × 5,8 m. Lớp không khí trong ống làm giảm truyền nhiệt, nhưng cũng làm tấm chỉ cứng theo chiều ống.

Quy đổi giá về cùng đơn vị
Tấm rỗng ruột 2,1 × 5,8 m có diện tích 12,18 m². Quy đổi theo bảng giá tham khảo:
- Rỗng ruột LPP 4,5 mm: 825.000 ÷ 12,18 ≈ 67.700 đ/m².
- Rỗng ruột KOOLITE 5 mm: 1.113.800 ÷ 12,18 ≈ 91.400 đ/m².
- Đặc ruột KOOLITE 1,4 mm: 165.000 đ/m².
- Đặc ruột KOOLITE 2,7 mm: 332.600 đ/m².
Tiền tấm rỗng ruột thấp hơn đáng kể. Tuy nhiên, khi so tổng chi phí, cần cộng thêm nẹp nối, nẹp U, băng keo đầu ống và phần cắt dư do khổ tấm cố định.
So sánh trên cùng một mái
Mái sân 4 × 6,3 m, diện tích 25,2 m²:
- Poly rỗng KOOLITE 5 mm: 6,3 ÷ 2,1 = 3 dải, mỗi dải dài 4 m, cắt từ 3 tấm: 3 × 1.113.800 = 3.341.400 đ, dư 3 đoạn 1,8 m.
- Poly đặc KOOLITE 2,7 mm: 25,2 m² cộng 10% hao hụt là 27,7 m²: 27,7 × 332.600 ≈ 9.213.000 đ.
Với mái sân rộng, phần chênh lệch này là lý do nhiều gia đình chọn rỗng ruột. Với mái nhỏ ở mặt tiền, thẩm mỹ có thể đáng giá hơn phần chênh lệch.
Khác nhau khi sử dụng
Độ trong và ánh sáng
Đặc ruột cho nhìn xuyên gần như kính, độ truyền sáng tấm trong 85–91% theo nhà sản xuất. Rỗng ruột thấy sọc vách và ánh sáng tán; mẫu thử của nhà sản xuất đạt 43,5%, số thực tế thay đổi theo độ dày và màu.
Cách nhiệt
Rỗng ruột bớt truyền nhiệt và bớt đọng sương mặt dưới hơn. Điều này hữu ích ở mái sân rộng, nhà kính và vùng có mùa đông lạnh.
Chịu va đập
Đặc ruột chịu va đập rất tốt. Rỗng ruột cùng độ dày dễ móp hơn, nên không phù hợp với nơi hay có vật nặng rơi.
Uốn vòm
Đặc ruột uốn nguội được với bán kính từ khoảng 150 lần độ dày. Rỗng ruột chỉ uốn theo chiều ống với bán kính lớn hơn, không uốn ngang ống.
Tiếng mưa
Tấm đặc mỏng thường ồn hơn khi mưa to. Rỗng ruột thường đỡ ồn hơn nhờ lớp không khí, nhưng không phải vật liệu cách âm.
Khác nhau khi thi công
Khác biệt chính nằm ở mối nối và đầu tấm:
- Đặc ruột: khoan lỗ rộng hơn thân vít, chừa khe 3–5 mm ở mép. Mối ghép nên nằm đúng trên thanh đỡ.
- Rỗng ruột: ống phải chạy theo chiều dốc. Đầu trên bịt băng keo nhôm, đầu dưới dán băng lọc có lỗ thoát. Nối bằng nẹp chữ H, không chồng mí như tôn.
Với rỗng ruột, xử lý đầu ống là bước quan trọng nhất. Để hở thì rêu và bụi chui vào; bịt kín cả hai đầu thì hơi nước không thoát, tấm mờ đi và không thể vệ sinh bên trong. Xem hướng dẫn thi công tấm poly.
Khi nào chọn đặc ruột?
- Giếng trời muốn nhìn rõ bầu trời.
- Mái hiên mặt tiền, mái vòm, nhà chờ cần tính thẩm mỹ.
- Vách chắn, nơi có nguy cơ va đập.
Xem tấm poly đặc ruột.
Khi nào chọn rỗng ruột?
- Mái sân, bãi để xe, mái che lối đi rộng.
- Nhà kính cần giữ nhiệt ban đêm.
- Vách ngăn cần nhẹ và kinh tế.
Xem tấm poly rỗng ruột.
Không phải cả hai đều phù hợp
Nếu bạn đang lợp xen mái tôn, cả hai tấm phẳng này đều không phải lựa chọn tự nhiên. Khi đó hãy dùng tôn poly sóng hoặc tôn composite sóng đúng biên dạng.
Bảng dưới đây tóm tắt các tiêu chí.
| Tiêu chí | Poly đặc ruột | Poly rỗng ruột |
|---|---|---|
| Cấu tạo | Một lớp nhựa đặc | Hai lớp mặt + vách ngăn, rỗng bên trong |
| Độ trong | Trong như kính | Nhìn thấy các sọc vách, ánh sáng tán |
| Cách nhiệt | Thấp hơn | Tốt hơn nhờ lớp không khí |
| Chịu va đập | Rất cao | Thấp hơn cùng độ dày, dễ móp |
| Uốn vòm | Uốn nguội được | Uốn theo chiều ống rỗng, bán kính lớn |
| Khổ phổ biến | Cuộn rộng 1,22 – 2,1 m | Tấm 2,1 × 5,8 m |
| Giá tham khảo | 165.000 – 939.400 đ/m² | 825.000 – 1.425.000 đ/tấm 12,18 m² |
Câu hỏi thường gặp
Poly rỗng ruột có bền bằng đặc ruột không?
Về va đập thì kém hơn cùng độ dày. Tuổi thọ tổng thể phụ thuộc lớp UV, cách xử lý đầu ống và môi trường.
Có thể vệ sinh bên trong ống không?
Gần như không. Vì vậy cần xử lý đầu ống đúng ngay từ đầu.
Tấm rỗng ruột 10 mm có thay được tấm đặc không?
Có thể về độ cứng ở mái khẩu độ lớn, nhưng không thay được về độ trong. Độ dày 6–10 mm được báo giá theo đơn.
