
Tôn poly lấy sáng dạng sóng
Tôn poly lấy sáng dạng sóng dày 0,6–1,4 mm, sóng vuông và 11 sóng tròn, truyền sáng khoảng 86%. Lợp xen mái tôn, mái che. Giá từ 72.000 đ/md, giao toàn quốc.
Giá tham khảo 72.000 đ – 210.400 đ tùy quy cách. Xem bảng giá
Mục lục bài viết
Nhà hoặc kho mái tôn thiếu sáng không nhất thiết phải đục mái làm cửa. Thay một vài tấm tôn bằng tôn poly dạng sóng là đủ để ban ngày bớt phải bật đèn: tấm lợp chồng mí và bắt vít như tôn thường, thợ lợp tôn làm được ngay.
Điều kiện quan trọng nhất là sóng phải khớp với tôn hiện có. Trang này giúp bạn kiểm tra sóng, chọn độ dày và phân biệt với tôn composite dạng sóng.

Thông số
- Độ truyền sáng: 86,3% với tấm trong (kết quả thử nghiệm của nhà sản xuất, TCVN 7737:2007).
- Độ dày: 0,6–1,4 mm thông dụng, có thể đến 2 mm.
- Biên dạng: 6, 7, 9 sóng vuông và 11 sóng tròn.
- Khổ: khoảng 0,8–1,07 m tuỳ biên dạng.
- Chiều dài: 2, 3, 6, 12 m hoặc cắt theo mái.
- Màu: trắng trong, xanh dương, nâu trà, trắng sữa.
Poly sóng hay composite sóng?
Chọn poly sóng khi cần ánh sáng mạnh, nhìn xuyên được và chịu va đập, chẳng hạn mái dưới tán cây hay mái thấp dễ bị vật rơi.
Chọn composite sóng khi cần ánh sáng tán đều, không chói, hoặc mái nhà xưởng dùng biên dạng mà poly không có. Xem so sánh tấm poly và tôn composite.

Kiểm tra sóng trước khi đặt
Cùng gọi là "9 sóng" nhưng mỗi xưởng cán có thể khác bước sóng và chiều cao sóng. Lợp tấm khác bước sóng sẽ hở khe và nước tạt vào khi mưa gió. Trước khi đặt, hãy gửi một trong các thông tin sau:
- Ảnh chụp rõ mặt cắt mép tôn kèm thước đo.
- Bước sóng, chiều cao sóng và khổ tấm đã đo.
- Một mẩu tôn mang tới kho để đối chiếu.
Chọn độ dày
- 0,6–0,8 mm: mái che nhỏ, xà gồ khoảng 60 cm, không có người đi lên.
- 1–1,2 mm: lợp xen mái nhà ở, mái để xe, xà gồ 80–100 cm.
- 1,4 mm trở lên: mái nhà xưởng nhỏ, vùng gió mạnh.
Ví dụ tính số lượng
Mái sân dài 8 m, dốc 4 m. Khổ hữu dụng khoảng 0,8 m sau khi chồng một sóng (kiểm tra theo sóng thực tế): 8 ÷ 0,8 = 10 tấm, mỗi tấm dài 4 m, tổng 40 m dài. Với poly 11 sóng dày 1,2 mm giá tham khảo 138.000 đ/md: 40 × 138.000 = 5.520.000 đ tiền tấm, chưa gồm vít, ron và công lợp.

Lợp đúng để không dột
- Mặt UV hướng lên, dốc tối thiểu khoảng 5°.
- Lợp từ cuối hướng gió ngược về đầu hướng gió.
- Chồng mí bên ít nhất một sóng, chồng đầu khoảng 15–20 cm.
- Bắt vít ở đỉnh sóng, không phải chân sóng, lỗ rộng hơn thân vít 2–3 mm, có ron cao su.
- Không giẫm trực tiếp lên tấm; đặt ván lót qua nhiều xà gồ.
Tấm trong lợp ngay trên chỗ ngồi lâu sẽ chói và nóng; khi đó nên chọn trắng sữa hoặc trà. Xem thêm cách chọn màu.
Bảng giá tôn poly sóng
Giá tham khảo theo mét dài, từ khoảng 72.000 đ/md (11 sóng 0,6 mm) đến khoảng 210.400 đ/md (KOOLITE 1,4 mm). Vít và phụ kiện tính riêng. Xem bảng giá chung hoặc gửi ảnh mái qua Zalo 0905 588 879.
Hình ảnh tôn poly sóng
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Độ dày | 0,6 – 2 mm (phổ biến 0,6; 0,8; 1; 1,2 mm) |
| Khổ rộng | 0,8 – 1,07 m tuỳ biên dạng sóng |
| Chiều dài | 2 m, 3 m, 6 m, 12 m hoặc cắt theo yêu cầu |
| Biên dạng sóng | 6, 7, 9 sóng vuông; 11 sóng tròn |
| Màu sắc | Trắng trong, xanh dương, nâu trà, trắng sữa |
| Chỉ tiêu | Phương pháp thử | Kết quả |
|---|---|---|
| Khối lượng riêng | ISO 1183:2012 | 1,18 g/cm³ |
| Độ bền kéo | ISO 527-3:1995 | 61,2 MPa |
| Độ dãn dài khi đứt | ISO 527-3:1995 | 12,7 % |
| Độ bền va đập | TCVN 2100-2:2007 | Bề mặt có vết lõm, không rách vỡ |
| Độ truyền sáng (tấm trong) | TCVN 7737:2007 | 86,3 % |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tôn poly lấy sáng dạng sóng
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Tôn poly lấy sáng 11 sóng dày 0.6mm | md | 72.000 |
| 2 | Tôn poly lấy sáng 11 sóng dày 1mm | md | 111.000 |
| 3 | Tôn poly lấy sáng 11 sóng dày 1.2mm | md | 138.000 |
| 4 | Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 0.8mm (± 0.25mm) | md | 97.400 |
| 5 | Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 0.9mm (± 0.25mm) | md | 108.900 |
| 6 | Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 1.2mm (± 0.25mm) | md | 173.300 |
| 7 | Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 1.4mm (± 0.25mm) | md | 210.400 |
Câu hỏi thường gặp
Tôn poly có lợp xen được với tôn hiện tại không?
Được nếu cùng biên dạng sóng. Gửi ảnh mặt cắt để đối chiếu trước khi cắt.
Mái thoải bao nhiêu thì lợp được?
Nên dốc tối thiểu khoảng 5°. Mái thoải hơn cần tăng phần chồng đầu và trám mí bằng silicon trung tính.
Có cắt lẻ theo mét không?
Có. Hàng bán theo mét dài và cắt theo chiều dài mái.
Poly sóng và composite sóng loại nào bền hơn?
Poly chịu va đập tốt hơn; composite ít giãn nở và cho ánh sáng tán đều hơn. Tuổi thọ còn phụ thuộc lớp phủ UV và cách lắp.
Giải pháp liên quan
Mái hiên, mái sân lấy sángCách làm mái hiên, mái sân lấy sáng bằng tấm poly: chọn đặc ruột, rỗng ruột hay sóng, độ dày theo khung, màu theo hướng nắng, thi công và chi phí tham khảo.
Mái lấy sáng cho nhà xưởng, nhà khoLấy sáng mái nhà xưởng, nhà kho: tỷ lệ 10–15% diện tích mái, cách bố trí hàng tôn composite, chọn sóng, độ dày, màu, an toàn trên mái và ví dụ dự toán.Cùng nhóm tấm poly lấy sáng

Tấm poly lấy sáng đặc ruột
Tấm poly đặc ruột trong như kính, truyền sáng 85–91%, dày 1,4–5 mm, khổ đến 2,1 m. Dùng cho giếng trời, mái hiên, mái vòm. Giá từ 165.000 đ/m², giao toàn quốc.

Tấm poly lấy sáng rỗng ruột
Tấm poly rỗng ruột khổ 2,1 × 5,8 m, dày 4,5–10 mm, có lớp khí giảm truyền nhiệt. Dùng cho mái sân, mái để xe, nhà kính. Giá từ 825.000 đ/tấm, giao toàn quốc.


