Trụ sở: Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà NẵngBán hàng 0905 800 247 · CSKH 0905 588 879 · 7:30 – 22:00, Thứ 2 – Chủ nhật
Tôn poly lấy sáng dạng sóng màu xanh dương
Tấm poly lấy sáng

Tôn poly lấy sáng dạng sóng

Tôn poly lấy sáng dạng sóng dày 0,6–1,4 mm, sóng vuông và 11 sóng tròn, truyền sáng khoảng 86%. Lợp xen mái tôn, mái che. Giá từ 72.000 đ/md, giao toàn quốc.

Giá tham khảo 72.000 đ – 210.400 đ tùy quy cách. Xem bảng giá

Mục lục bài viết
  1. Thông số
  2. Poly sóng hay composite sóng?
  3. Kiểm tra sóng trước khi đặt
  4. Chọn độ dày
  5. Ví dụ tính số lượng
  6. Lợp đúng để không dột
  7. Bảng giá tôn poly sóng
  8. Hình ảnh tôn poly sóng
  9. Thông số kỹ thuật
  10. Bảng giá
  11. Câu hỏi thường gặp

Nhà hoặc kho mái tôn thiếu sáng không nhất thiết phải đục mái làm cửa. Thay một vài tấm tôn bằng tôn poly dạng sóng là đủ để ban ngày bớt phải bật đèn: tấm lợp chồng mí và bắt vít như tôn thường, thợ lợp tôn làm được ngay.

Điều kiện quan trọng nhất là sóng phải khớp với tôn hiện có. Trang này giúp bạn kiểm tra sóng, chọn độ dày và phân biệt với tôn composite dạng sóng.

Tôn poly sóng trong lợp trên khung sắt
Tôn poly sóng trong lợp trên khung sắt hộp

Thông số

  • Độ truyền sáng: 86,3% với tấm trong (kết quả thử nghiệm của nhà sản xuất, TCVN 7737:2007).
  • Độ dày: 0,6–1,4 mm thông dụng, có thể đến 2 mm.
  • Biên dạng: 6, 7, 9 sóng vuông và 11 sóng tròn.
  • Khổ: khoảng 0,8–1,07 m tuỳ biên dạng.
  • Chiều dài: 2, 3, 6, 12 m hoặc cắt theo mái.
  • Màu: trắng trong, xanh dương, nâu trà, trắng sữa.

Poly sóng hay composite sóng?

Chọn poly sóng khi cần ánh sáng mạnh, nhìn xuyên được và chịu va đập, chẳng hạn mái dưới tán cây hay mái thấp dễ bị vật rơi.

Chọn composite sóng khi cần ánh sáng tán đều, không chói, hoặc mái nhà xưởng dùng biên dạng mà poly không có. Xem so sánh tấm poly và tôn composite.

Tôn poly sóng màu xanh dương
Tôn poly sóng màu xanh dương

Kiểm tra sóng trước khi đặt

Cùng gọi là "9 sóng" nhưng mỗi xưởng cán có thể khác bước sóng và chiều cao sóng. Lợp tấm khác bước sóng sẽ hở khe và nước tạt vào khi mưa gió. Trước khi đặt, hãy gửi một trong các thông tin sau:

  • Ảnh chụp rõ mặt cắt mép tôn kèm thước đo.
  • Bước sóng, chiều cao sóng và khổ tấm đã đo.
  • Một mẩu tôn mang tới kho để đối chiếu.

Chọn độ dày

  • 0,6–0,8 mm: mái che nhỏ, xà gồ khoảng 60 cm, không có người đi lên.
  • 1–1,2 mm: lợp xen mái nhà ở, mái để xe, xà gồ 80–100 cm.
  • 1,4 mm trở lên: mái nhà xưởng nhỏ, vùng gió mạnh.

Ví dụ tính số lượng

Mái sân dài 8 m, dốc 4 m. Khổ hữu dụng khoảng 0,8 m sau khi chồng một sóng (kiểm tra theo sóng thực tế): 8 ÷ 0,8 = 10 tấm, mỗi tấm dài 4 m, tổng 40 m dài. Với poly 11 sóng dày 1,2 mm giá tham khảo 138.000 đ/md: 40 × 138.000 = 5.520.000 đ tiền tấm, chưa gồm vít, ron và công lợp.

Mái poly sóng trong trên khung sắt
Lợp tôn poly sóng trong trên khung sắt

Lợp đúng để không dột

  1. Mặt UV hướng lên, dốc tối thiểu khoảng 5°.
  2. Lợp từ cuối hướng gió ngược về đầu hướng gió.
  3. Chồng mí bên ít nhất một sóng, chồng đầu khoảng 15–20 cm.
  4. Bắt vít ở đỉnh sóng, không phải chân sóng, lỗ rộng hơn thân vít 2–3 mm, có ron cao su.
  5. Không giẫm trực tiếp lên tấm; đặt ván lót qua nhiều xà gồ.

Tấm trong lợp ngay trên chỗ ngồi lâu sẽ chói và nóng; khi đó nên chọn trắng sữa hoặc trà. Xem thêm cách chọn màu.

Bảng giá tôn poly sóng

Giá tham khảo theo mét dài, từ khoảng 72.000 đ/md (11 sóng 0,6 mm) đến khoảng 210.400 đ/md (KOOLITE 1,4 mm). Vít và phụ kiện tính riêng. Xem bảng giá chung hoặc gửi ảnh mái qua Zalo 0905 588 879.

Hình ảnh tôn poly sóng

Thông số kỹ thuật

Quy cách tôn poly lấy sáng dạng sóng
Chỉ tiêuThông số
Độ dày0,6 – 2 mm (phổ biến 0,6; 0,8; 1; 1,2 mm)
Khổ rộng0,8 – 1,07 m tuỳ biên dạng sóng
Chiều dài2 m, 3 m, 6 m, 12 m hoặc cắt theo yêu cầu
Biên dạng sóng6, 7, 9 sóng vuông; 11 sóng tròn
Màu sắcTrắng trong, xanh dương, nâu trà, trắng sữa
Kết quả thử nghiệm tôn poly sóng (số liệu nhà sản xuất)
Chỉ tiêuPhương pháp thửKết quả
Khối lượng riêngISO 1183:20121,18 g/cm³
Độ bền kéoISO 527-3:199561,2 MPa
Độ dãn dài khi đứtISO 527-3:199512,7 %
Độ bền va đậpTCVN 2100-2:2007Bề mặt có vết lõm, không rách vỡ
Độ truyền sáng (tấm trong)TCVN 7737:200786,3 %

Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Yêu cầu CO/CQ khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.

Bảng giá Tôn poly lấy sáng dạng sóng

Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.

Giá tham khảo tôn poly lấy sáng dạng sóng (theo mét dài)
#Sản phẩmĐơn vịĐơn giá (đ)
1Tôn poly lấy sáng 11 sóng dày 0.6mmmd72.000
2Tôn poly lấy sáng 11 sóng dày 1mmmd111.000
3Tôn poly lấy sáng 11 sóng dày 1.2mmmd138.000
4Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 0.8mm (± 0.25mm)md97.400
5Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 0.9mm (± 0.25mm)md108.900
6Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 1.2mm (± 0.25mm)md173.300
7Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 1.4mm (± 0.25mm)md210.400

Câu hỏi thường gặp

Tôn poly có lợp xen được với tôn hiện tại không?

Được nếu cùng biên dạng sóng. Gửi ảnh mặt cắt để đối chiếu trước khi cắt.

Mái thoải bao nhiêu thì lợp được?

Nên dốc tối thiểu khoảng 5°. Mái thoải hơn cần tăng phần chồng đầu và trám mí bằng silicon trung tính.

Có cắt lẻ theo mét không?

Có. Hàng bán theo mét dài và cắt theo chiều dài mái.

Poly sóng và composite sóng loại nào bền hơn?

Poly chịu va đập tốt hơn; composite ít giãn nở và cho ánh sáng tán đều hơn. Tuổi thọ còn phụ thuộc lớp phủ UV và cách lắp.

Cùng nhóm tấm poly lấy sáng

Gọi ngayZalo